Điều khoản sử dụng dịch vụ
Công ty TNHH Phần Mềm EHOST (“EHOST”)
Áp dụng cho dịch vụ đăng ký tại ehost.vn và khu vực khách hàng enterprise.ehost.vn.
Ngày hiệu lực: 27/09/2026
Mục lục
- Giới thiệu & thông tin EHOST
- Điều 1. Tài khoản và đăng nhập
- Điều 2. Thu thập và sử dụng thông tin
- Điều 3. Thời hạn
- Điều 4. Dịch vụ
- Điều 5. Bảo hiểm và tài sản đặt tại EHOST
- Điều 6. Cam kết của Khách hàng
- Điều 7. Tuân thủ pháp luật
- Điều 8. Đối tượng bị hạn chế
- Điều 9. Thay đổi dịch vụ
- Điều 10. Thanh toán
- Điều 11. Sở hữu trí tuệ
- Điều 12. Bảo mật
- Điều 13. Giới hạn trách nhiệm
- Điều 14. Vi phạm
- Điều 15. Bất khả kháng
- Điều 16. Chấm dứt
- Điều 17. Thuế
- Điều 18. Thông báo
- Điều 19. Điều khoản chung
Mục lục
- Giới thiệu & thông tin EHOST
- Điều 1. Tài khoản và đăng nhập
- Điều 2. Thu thập và sử dụng thông tin
- Điều 3. Thời hạn
- Điều 4. Dịch vụ
- Điều 5. Bảo hiểm và tài sản đặt tại EHOST
- Điều 6. Cam kết của Khách hàng
- Điều 7. Tuân thủ pháp luật
- Điều 8. Đối tượng bị hạn chế
- Điều 9. Thay đổi dịch vụ
- Điều 10. Thanh toán
- Điều 11. Sở hữu trí tuệ
- Điều 12. Bảo mật
- Điều 13. Giới hạn trách nhiệm
- Điều 14. Vi phạm
- Điều 15. Bất khả kháng
- Điều 16. Chấm dứt
- Điều 17. Thuế
- Điều 18. Thông báo
- Điều 19. Điều khoản chung
Điều khoản sử dụng này (“Thỏa thuận”) quy định điều kiện sử dụng dịch vụ do Công ty TNHH Phần Mềm EHOST cung cấp cho khách hàng là cá nhân, hoặc tổ chức, doanh nghiệp mà khách hàng đại diện (“Khách hàng”).
EHOST cung cấp hạ tầng và dịch vụ công nghệ thông tin, gồm máy chủ ảo (VPS/Cloud), máy chủ vật lý (Dedicated), đặt máy chủ (Colocation), hosting, tên miền, chống tấn công từ chối dịch vụ (Antiddos), sao lưu dữ liệu và các dịch vụ kèm theo được mô tả trên website hoặc trong đơn hàng, hợp đồng dịch vụ (“Dịch vụ”).
Để sử dụng Dịch vụ, Khách hàng phải chấp nhận toàn bộ Thỏa thuận này. Nếu không đồng ý bất kỳ điều khoản nào, Khách hàng ngừng đăng ký và ngừng sử dụng Dịch vụ.
Khi đã có hợp đồng dịch vụ được hai bên ký (bản giấy hoặc bản điện tử), nếu nội dung hợp đồng đó khác với Thỏa thuận này thì ưu tiên áp dụng hợp đồng đã ký đối với phần khác nhau. Các phần còn lại của Thỏa thuận vẫn có hiệu lực.
EHOST có thể sửa, bổ sung Thỏa thuận. Bản sửa đổi được đăng trên website và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng, trừ khi pháp luật yêu cầu thời hạn khác hoặc thay đổi là bắt buộc để tuân thủ quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc Khách hàng tiếp tục sử dụng Dịch vụ sau ngày hiệu lực được hiểu là đã biết nội dung sửa đổi. Nếu không đồng ý, Khách hàng có quyền chấm dứt theo Điều 16.
Thông tin EHOST
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Tên | Công ty TNHH Phần Mềm EHOST |
| Giấy phép / mã số thuế | 0312916711, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 09/09/2014 |
| Địa chỉ | 147/25 An Dương Vương, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| Người đại diện | Nguyễn Thanh Tâm — Giám đốc |
| Điện thoại | 028 22116393 |
| [email protected] | |
| Website | https://ehost.vn |
| Tài khoản VNĐ | 0071000917289 — Vietcombank, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh |
Điều 1. Tài khoản và đăng nhập
1.1. Để sử dụng Dịch vụ, Khách hàng cần tài khoản hợp lệ trên hệ thống của EHOST (khu vực khách hàng cá nhân hoặc doanh nghiệp, tùy loại tài khoản). Tài khoản được tạo theo quy trình đăng ký của EHOST và phải gắn với thông tin nhận diện đúng.
1.2. Khách hàng chịu trách nhiệm về mọi thao tác thực hiện qua tài khoản của mình, kể cả khi người khác dùng tài khoản đó vì Khách hàng để lộ mật khẩu, chia sẻ quyền truy cập hoặc không khóa phiên đăng nhập.
1.3. Khách hàng không chia sẻ mật khẩu, mã xác thực hai lớp, khóa API hoặc liên kết đăng nhập một lần cho bất kỳ ai, kể cả người thân, trừ khi đó là người được Khách hàng ủy quyền quản trị và Khách hàng vẫn chịu trách nhiệm về hành vi của người đó.
1.4. Khách hàng áp dụng biện pháp bảo vệ tài khoản ở mức hợp lý: mật khẩu đủ mạnh, bật xác thực hai lớp khi hệ thống có hỗ trợ, và thu hồi quyền của nhân sự đã nghỉ việc.
1.5. Khi nghi ngờ tài khoản bị lộ hoặc bị sử dụng trái phép, Khách hàng đổi mật khẩu ngay và báo EHOST qua email hoặc kênh hỗ trợ để tạm khóa tài khoản. EHOST xử lý yêu cầu khóa theo quy trình chăm sóc khách hàng đang áp dụng. Thời gian từ lúc sự cố xảy ra đến lúc Khách hàng báo là khoảng Khách hàng vẫn chịu trách nhiệm về các thao tác phát sinh từ tài khoản.
Điều 2. Thu thập và sử dụng thông tin
2.1. Khi tạo tài khoản và trong suốt thời gian sử dụng Dịch vụ, Khách hàng cung cấp thông tin đúng, đủ để EHOST nhận biết khách hàng, xuất hóa đơn, hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật.
- Cá nhân: họ tên; quốc tịch; ngày sinh; số căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân còn hiệu lực và ngày cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên hệ; email; số điện thoại.
- Tổ chức: tên tổ chức; số giấy phép kinh doanh hoặc mã số thuế; địa chỉ trụ sở; địa chỉ giao dịch; người đại diện theo pháp luật và thông tin cá nhân của người đó; chức danh; email quản trị; số điện thoại người quản trị.
2.2. Nếu thông tin không đúng hoặc không đủ, EHOST có quyền từ chối mở dịch vụ, tạm ngưng, hoặc từ chối giải quyết khiếu nại cho đến khi thông tin được bổ sung. Phí đã thanh toán cho kỳ dịch vụ đang chạy được xử lý theo Điều 10 và Điều 16, không bị giữ lại chỉ vì lý do thông tin chưa đủ nếu Khách hàng đã khắc phục trong thời hạn EHOST yêu cầu.
2.3. EHOST xử lý dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản hướng dẫn, gồm Nghị định số 13/2023/NĐ-CP trong thời gian văn bản này còn hiệu lực hoặc văn bản thay thế. EHOST không bán dữ liệu cá nhân của Khách hàng. EHOST chỉ chia sẻ dữ liệu khi:
- Khách hàng đồng ý;
- cần thiết để cung cấp Dịch vụ (nhà cung cấp thanh toán, trung tâm dữ liệu, nhà đăng ký tên miền, đơn vị chống tấn công, đơn vị gửi email hệ thống), và các bên đó chỉ được dùng dữ liệu cho mục đích được giao;
- cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đúng thẩm quyền và đúng thủ tục;
- cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của EHOST, Khách hàng hoặc bên thứ ba trong tranh chấp, điều tra gian lận hoặc sự cố an ninh.
2.4. EHOST áp dụng biện pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp để bảo vệ dữ liệu. Không hệ thống nào an toàn tuyệt đối. Nếu xảy ra sự cố rò rỉ do nguyên nhân ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của EHOST, EHOST thông báo cho Khách hàng và cơ quan có thẩm quyền theo thời hạn luật định, đồng thời hạn chế thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường, nếu có, theo Điều 13 và quy định pháp luật không cho phép loại trừ.
2.5. EHOST dùng thông tin liên hệ để:
- gửi thông báo vận hành: bảo trì, nâng cấp, sự cố, thay đổi cách thức sử dụng, hạn mức sắp hết;
- gửi hóa đơn, nhắc thanh toán và xác nhận giao dịch;
- trả lời yêu cầu hỗ trợ và khiếu nại;
- gửi thông tin sản phẩm, khuyến mại, nếu Khách hàng không từ chối. Khách hàng có thể hủy nhận email tiếp thị bất kỳ lúc nào; email vận hành và hóa đơn vẫn được gửi.
2.6. EHOST chỉ dùng tên thương mại hoặc logo của Khách hàng để giới thiệu khách hàng khi Khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc trên ticket. Khách hàng có thể rút đồng ý cho các tài liệu phát hành sau ngày rút.
2.7. Dữ liệu tài khoản và hồ sơ giao dịch được lưu trong thời gian Khách hàng còn sử dụng Dịch vụ và ít nhất 02 năm sau khi chấm dứt mọi dịch vụ và hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, hoặc lâu hơn nếu pháp luật về kế toán, thuế, viễn thông hoặc an ninh mạng yêu cầu.
2.8. Khách hàng có các quyền của chủ thể dữ liệu theo pháp luật hiện hành, gồm quyền được biết, truy cập, chỉnh sửa, xóa, hạn chế xử lý và rút lại sự đồng ý trong phạm vi luật cho phép. Yêu cầu gửi về [email protected]. Một số dữ liệu không xóa được ngay nếu còn cần để thực hiện hợp đồng, xuất hóa đơn hoặc lưu theo luật.
Điều 3. Thời hạn
3.1. Thỏa thuận có hiệu lực từ lúc Khách hàng chấp nhận (đánh dấu đồng ý khi đăng ký, thanh toán đơn hàng, hoặc ký hợp đồng) và giữ hiệu lực cho đến khi chấm dứt theo Điều 16.
3.2. Thời hạn từng Dịch vụ (“Kỳ dịch vụ”) ghi trên đơn hàng hoặc hợp đồng, tính từ ngày kích hoạt. Kỳ dịch vụ kết thúc khi hết hạn, khi Khách hàng không gia hạn, hoặc khi bị chấm dứt sớm theo Thỏa thuận.
3.3. Trước ít nhất 15 ngày khi Kỳ dịch vụ sắp hết, EHOST gửi thông báo gia hạn qua email đăng ký. Nếu Khách hàng không báo ngừng hoặc không thay đổi trước ngày hết hạn, Kỳ dịch vụ được gia hạn thêm một chu kỳ cùng loại (tháng, quý, năm hoặc chu kỳ đã chọn) với giá đang niêm yết tại thời điểm gia hạn, trừ khi hai bên đã chốt giá khác bằng văn bản.
3.4. Chấm dứt một Dịch vụ không làm chấm dứt Thỏa thuận nếu Khách hàng còn tài khoản hoặc còn dịch vụ khác. Chấm dứt Thỏa thuận làm chấm dứt mọi Dịch vụ còn lại, sau khi hai bên hoàn tất nghĩa vụ thanh toán, bàn giao và xóa dữ liệu theo Điều 16.
Điều 4. Dịch vụ
4.1. Phạm vi cung cấp
EHOST cung cấp đúng gói, thông số và thời hạn ghi trên đơn hàng hoặc hợp đồng, cùng mức cam kết chất lượng nếu gói đó có SLA riêng. Khách hàng tự đánh giá gói dịch vụ có phù hợp nhu cầu của mình trước khi đặt. Thông số công khai trên website là mô tả gói; thông số trên đơn đã thanh toán là căn cứ thực hiện.
4.2. Cách EHOST thực hiện
EHOST được quyền:
- bố trí nhân sự phù hợp để vận hành Dịch vụ;
- dùng thiết bị, phần mềm, địa điểm đặt máy và đường truyền do EHOST chọn, miễn là đáp ứng thông số đã bán;
- thuê nhà cung cấp, trung tâm dữ liệu hoặc nhà thầu phụ để thực hiện một phần nghĩa vụ.
Việc dùng nhà thầu phụ không làm EHOST hết trách nhiệm với Khách hàng về phần việc EHOST đã cam kết, trừ sự cố thuộc về đường truyền công cộng, nhà đăng ký tên miền hoặc bên thứ ba mà hợp đồng đã nêu rõ là ngoài phạm vi EHOST.
4.3. Nội dung và phần mềm trên dịch vụ
Khách hàng toàn quyền quản trị dữ liệu, website, ứng dụng và phần mềm Khách hàng tự cài. EHOST không kiểm duyệt nội dung thường xuyên. Khách hàng bảo đảm nội dung và phần mềm:
- không vi phạm pháp luật Việt Nam, gồm quy định về an ninh mạng, viễn thông, sở hữu trí tuệ, bí mật đời tư và thư rác;
- không chứa mã độc, botnet, công cụ tấn công, hoặc thư rác theo Nghị định số 91/2020/NĐ-CP và văn bản thay thế;
- không xâm phạm quyền của bên thứ ba.
Nếu EHOST nhận được yêu cầu hợp lệ của cơ quan nhà nước, hoặc phát hiện dấu hiệu rõ ràng về mã độc, tấn công đi ra từ dịch vụ của Khách hàng, spam hoặc nội dung bị cấm, EHOST được tạm ngưng dịch vụ liên quan và yêu cầu Khách hàng khắc phục. Khách hàng tự chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước về nội dung và hành vi của mình. EHOST không liên đới đối với vi phạm đó, trừ khi chính EHOST gây ra.
4.4. Sao lưu
Việc sao lưu dữ liệu thuộc về Khách hàng, trừ khi Khách hàng mua dịch vụ backup và hai bên đã ghi rõ phạm vi, tần suất và dữ liệu được sao lưu. Với dịch vụ backup, EHOST chịu trách nhiệm đối với bản sao của kỳ backup gần nhất đã thực hiện thành công trong phạm vi đã đăng ký. Khách hàng cung cấp quyền truy cập cần thiết để EHOST thực hiện backup khi gói yêu cầu.
4.5. Chống tấn công (Antiddos)
Nếu Khách hàng dùng dịch vụ Antiddos, EHOST bảo vệ trong hạn mức gói đã mua. Khi lưu lượng tấn công vượt hạn mức, EHOST thông báo và cùng Khách hàng chọn phương án: nâng gói, lọc bổ sung, hoặc tạm thời cô lập đích bị tấn công để bảo vệ hạ tầng dùng chung. Nếu sự cố gián đoạn nằm trong trách nhiệm của EHOST và không do Khách hàng vượt gói hoặc tự gây ra, EHOST hoàn phí theo số ngày dịch vụ Antiddos chưa sử dụng của kỳ đó.
4.6. Tạm ngưng dịch vụ
EHOST có thể tạm ngưng toàn bộ hoặc một phần Dịch vụ khi:
- cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, hoặc việc tiếp tục cung cấp sẽ vi phạm pháp luật;
- hệ thống cần bảo trì khẩn cấp để ngăn sự cố lan rộng; bảo trì có kế hoạch được báo trước khi có thể;
- dịch vụ của Khách hàng phát tán mã độc, spam, tấn công, hoặc làm suy giảm hạ tầng dùng chung;
- Khách hàng vi phạm nghĩa vụ trọng yếu, gồm nợ cước quá 15 ngày kể từ ngày đến hạn sau khi đã được nhắc;
- thông tin nhận diện là giả hoặc Khách hàng không bổ sung sau khi được yêu cầu.
Trong thời gian tạm ngưng vì lý do thuộc về Khách hàng, cước kỳ hiện tại vẫn phải trả. Phí mở lại, nếu có, được báo trước khi thực hiện. Tạm ngưng để bảo trì từ phía EHOST hoặc theo yêu cầu cơ quan nhà nước không phát sinh phí mở lại.
Nếu lý do tạm ngưng vẫn còn sau 15 ngày làm việc, EHOST có thể kéo dài tạm ngưng hoặc chấm dứt Dịch vụ theo Điều 16.
4.7. Sự cố thuộc về EHOST
EHOST duy trì hệ thống để vận hành liên tục, trừ bảo trì đã báo, sự cố bất khả kháng và các trường hợp ở Điều 15. Khi sự cố thuộc phạm vi EHOST, EHOST bắt đầu khắc phục ngay khi biết và phấn đấu xử lý trong 24 giờ. Nếu cần lâu hơn, EHOST báo Khách hàng và phối hợp phương án tạm thời.
Điều 5. Bảo hiểm và tài sản đặt tại EHOST
5.1. Với VPS, hosting và dịch vụ không kèm thiết bị riêng của Khách hàng, dữ liệu và phần mềm trên dịch vụ là trách nhiệm sao lưu của Khách hàng theo Điều 4.4. EHOST không bắt buộc Khách hàng mua bảo hiểm cho các gói này.
5.2. Với Colocation hoặc thiết bị do Khách hàng đặt tại mặt bằng của EHOST, Khách hàng tự chịu rủi ro đối với thiết bị của mình và nên duy trì bảo hiểm phù hợp cho mất mát, cháy, trộm cắp và hỏng hóc vật lý. Việc có hay không có bảo hiểm không thay đổi giới hạn trách nhiệm tại Điều 13.
5.3. Khi EHOST yêu cầu để sắp xếp chỗ đặt hoặc làm thủ tục vào trung tâm dữ liệu, Khách hàng xuất trình giấy tờ bảo hiểm hoặc cam kết tự chịu rủi ro thiết bị trong 10 ngày làm việc.
Điều 6. Cam kết của Khách hàng
Khách hàng cam kết:
6.1. Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi để giao kết Thỏa thuận. Nếu đại diện tổ chức, người đăng ký có thẩm quyền hoặc được ủy quyền hợp lệ.
6.2. Thông tin đăng ký là đúng tại thời điểm cung cấp và được cập nhật khi thay đổi tên, địa chỉ, email nhận hóa đơn, mã số thuế hoặc người quản trị, chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi thay đổi có hiệu lực với hóa đơn kỳ tiếp theo.
6.3. Có quyền sử dụng phần mềm, dữ liệu và nội dung đưa lên Dịch vụ, và việc sử dụng không nhằm mục đích vi phạm pháp luật.
6.4. Không chuyển giao, cho thuê lại hoặc dùng Dịch vụ để cung cấp hạ tầng cho bên thứ ba theo hình thức nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, trung tâm dữ liệu hoặc dịch vụ tương đương nếu chưa được EHOST chấp thuận bằng văn bản và chưa đáp ứng điều kiện pháp luật.
6.5. Không dùng Dịch vụ cho mục đích quân sự, vũ khí, hoặc giao dịch với tổ chức, cá nhân thuộc danh sách cấm vận mà pháp luật Việt Nam hoặc luật áp dụng với đường truyền, phần mềm, phần cứng liên quan yêu cầu EHOST phải chặn.
Điều 7. Tuân thủ pháp luật
7.1. Khách hàng tuân thủ pháp luật Việt Nam khi dùng Dịch vụ, gồm Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Thương mại năm 2005, Luật Viễn thông năm 2023, Luật An ninh mạng, Luật Công nghệ thông tin, nghị định về internet và thông tin điện tử trên mạng, nghị định về chống thư rác, và văn bản sửa đổi, thay thế.
7.2. Giấy phép, giấy xác nhận hoặc hồ sơ công bố mà pháp luật yêu cầu đối với website, ứng dụng hoặc ngành nghề của Khách hàng do Khách hàng tự lo, bằng chi phí của mình. EHOST không chịu trách nhiệm nếu Khách hàng vận hành khi chưa đủ giấy phép.
7.3. Khách hàng không thực hiện hành vi làm EHOST mất giấy phép, bị xử phạt hoặc bị yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ. Nếu cơ quan nhà nước xử phạt EHOST vì nội dung hoặc hành vi của Khách hàng, Khách hàng bồi hoàn khoản phạt, chi phí khắc phục hợp lý và thiệt hại thực tế, sau khi EHOST đã thông báo và cho Khách hàng tham gia giải trình trong phạm vi vụ việc cho phép.
Điều 8. Đối tượng bị hạn chế
8.1. Khách hàng cam kết mình, người đại diện và — trong phạm vi Khách hàng biết sau khi đã kiểm tra hợp lý — đơn vị mà Khách hàng dùng Dịch vụ để phục vụ, không thuộc danh sách tổ chức, cá nhân bị cấm vận hoặc bị cấm giao dịch theo quyết định của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền.
8.2. Khách hàng không dùng Dịch vụ, và không để người khác dùng Dịch vụ, để:
- tài trợ hoặc che giấu giao dịch với tổ chức, cá nhân thuộc danh sách nêu trên;
- phát tán thư rác, lừa đảo, mã độc, tấn công từ chối dịch vụ hoặc xâm nhập trái phép;
- đưa EHOST vào tình trạng vi phạm nghĩa vụ chặn, gỡ hoặc lưu nhật ký theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước.
8.3. EHOST có thể từ chối, tạm ngưng hoặc chấm dứt Dịch vụ ngay khi có căn cứ hợp lý cho thấy Điều 8 bị vi phạm, và phối hợp với cơ quan nhà nước khi được yêu cầu đúng thẩm quyền.
Điều 9. Thay đổi dịch vụ
9.1. Khách hàng có thể yêu cầu nâng cấp, hạ cấp, thêm dịch vụ hoặc đổi thông số. EHOST có thể đề xuất thay đổi khi cần để vận hành, bảo mật hoặc tuân thủ pháp luật. Không bên nào buộc bên kia chấp nhận thay đổi làm tăng giá hoặc giảm thông số đã bán, trừ trường hợp thay đổi là bắt buộc theo luật hoặc theo yêu cầu của nhà cung cấp hạ tầng mà EHOST không còn phương án tương đương.
9.2. Thay đổi có hiệu lực khi hai bên xác nhận qua đơn hàng mới, phụ lục hợp đồng, hoặc ticket/email từ địa chỉ đã đăng ký. Giá và ngày áp dụng ghi rõ trong xác nhận đó. Phí chu kỳ mới tính từ ngày thay đổi có hiệu lực, theo cách prorate nếu đơn hàng ghi vậy.
9.3. EHOST có thể thay thế phần cứng, nền ảo hóa hoặc địa điểm đặt máy nếu thông số Khách hàng đã mua vẫn được đáp ứng. Thay thế loại này không phải là giảm dịch vụ. Nếu phải thay đổi làm giảm thông số đã cam kết, EHOST báo trước ít nhất 15 ngày và Khách hàng được quyền chấm dứt phần dịch vụ bị ảnh hưởng, được hoàn phí kỳ chưa sử dụng của phần đó.
Điều 10. Thanh toán
10.1. Cước phí
Khách hàng trả cước và khoản phí khác ghi trên đơn hàng hoặc hợp đồng (“Cước”). Cước của dịch vụ bổ sung tính từ ngày dịch vụ bổ sung được kích hoạt. Khách hàng phải trả Cước của kỳ đã kích hoạt kể cả khi chưa dùng hết tài nguyên, trừ khi Dịch vụ không bàn giao được vì lỗi của EHOST.
Cước được trả đủ, không khấu trừ, trừ khoản khấu trừ EHOST đã xác nhận (dư có, biên bản điều chỉnh, hoặc phí dịch vụ bồi hoàn theo SLA).
10.2. Kỳ thanh toán và hóa đơn
Với khách hàng trả trước theo chu kỳ, Khách hàng thanh toán 100% cước kỳ đầu khi đơn hàng được xác nhận. Các kỳ sau, EHOST gửi đề nghị thanh toán qua email trước ít nhất 15 ngày so với ngày đến hạn.
Với cước tính theo lưu lượng hoặc phát sinh ngoài gói, EHOST xuất hóa đơn sau kỳ sử dụng. Số đo trên hệ thống EHOST là căn cứ tính cước, trừ khi Khách hàng chứng minh được sai số.
Hóa đơn gửi tới email nhận hóa đơn trên tài khoản. Khách hàng có thể đổi email này bằng thông báo cho EHOST. Đồng tiền thanh toán là VNĐ, trừ khi hóa đơn ghi loại tiền khác. EHOST xuất hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định thuế.
Thời hạn trả là ngày ghi trên hóa đơn hoặc đề nghị thanh toán. Nếu không ghi, thời hạn là 15 ngày kể từ ngày gửi email hóa đơn.
10.3. Hình thức trả
Khách hàng chuyển khoản về tài khoản EHOST nêu ở phần đầu Thỏa thuận, hoặc thanh toán qua cổng thanh toán được bật trên khu vực khách hàng.
Khi lưu thẻ hoặc bật thanh toán tự động, Khách hàng cho phép EHOST hoặc đơn vị cổng thanh toán trích đúng số tiền của kỳ đến hạn. Khách hàng giữ thông tin thẻ chính xác và có thể tắt tự động thanh toán trên tài khoản hoặc qua bộ phận hỗ trợ trước ngày đến hạn ít nhất 03 ngày làm việc. Nếu lệnh trích không thành công vì lý do thuộc về Khách hàng, khoản cước vẫn đến hạn và được xử lý như chậm trả.
EHOST không lưu số thẻ đầy đủ trên hệ thống của mình khi giao dịch đi qua cổng thanh toán đạt chuẩn. Khách hàng không gửi số thẻ, CVV qua email hoặc ticket.
10.4. Chi phí trả hộ
Nếu EHOST chi hộ lệ phí nhà đăng ký tên miền, giấy phép phần mềm, địa chỉ IP bổ sung hoặc khoản tương tự theo yêu cầu Khách hàng, Khách hàng hoàn trả đủ khoản đó cùng phí quản lý đã báo trước (nếu có) trong 07 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn. Khách hàng có thể tự mua các khoản này từ nhà cung cấp khác khi dịch vụ cho phép.
10.5. Điều chỉnh giá
Giá kỳ gia hạn theo bảng giá công khai tại thời điểm gia hạn, trừ khi hợp đồng khóa giá cho một thời hạn cụ thể. EHOST báo giá mới trong thông báo gia hạn trước ít nhất 15 ngày. Trong thời hạn đã trả trước, EHOST không tăng giá của chính kỳ đó, trừ khi biểu giá điện hoặc chi phí chỗ đặt tăng và hợp đồng colocation có điều khoản điều chỉnh tương ứng, hoặc pháp luật thay đổi làm tăng chi phí bắt buộc. Trường hợp này hai bên thương lượng trong 15 ngày; nếu không thống nhất, Khách hàng được chấm dứt phần dịch vụ bị điều chỉnh và trả cước đến ngày chấm dứt.
10.6. Khiếu nại hóa đơn
Khách hàng vẫn trả phần không tranh chấp đúng hạn. Khiếu nại phần tranh chấp gửi trong 07 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn, nêu rõ khoản và lý do. Hai bên đối soát trong 07 ngày làm việc sau khi EHOST nhận khiếu nại. Nếu EHOST xuất sai, khoản chênh được trừ vào hóa đơn kỳ sau hoặc hoàn lại theo hình thức Khách hàng đã trả, trong 15 ngày làm việc kể từ ngày thống nhất. Quá hạn 07 ngày mà không khiếu nại, hóa đơn được coi là đã chấp nhận, trừ sai sót do EHOST và Khách hàng chứng minh được trong thời hiệu luật định.
10.7. Chậm thanh toán
Quá hạn thanh toán, Khách hàng chịu lãi chậm trả 20%/năm trên số tiền chậm, tính từ ngày đến hạn đến ngày EHOST nhận đủ tiền, trừ khi pháp luật quy định mức trần thấp hơn thì áp dụng mức trần.
Quá 15 ngày kể từ ngày đến hạn và sau khi đã nhắc, EHOST có thể tạm ngưng Dịch vụ. Quá 30 ngày, EHOST có thể chấm dứt Dịch vụ nợ cước. Chi phí nhắc nợ hợp lý (phí ngân hàng, phí chuyển phát chứng từ) do Khách hàng chịu nếu chậm trả không phải do hóa đơn sai của EHOST.
10.8. Cấn trừ
EHOST được cấn trừ khoản EHOST còn nợ Khách hàng (dư có, khoản hoàn đã chấp nhận) với khoản Khách hàng còn nợ EHOST. Khách hàng đề nghị cấn trừ qua email; EHOST xác nhận trước khi trừ trên hóa đơn.
Điều 11. Sở hữu trí tuệ
11.1. Phần mềm, giao diện khu vực khách hàng, tài liệu vận hành, thương hiệu, tên miền ehost.vn và tài sản trí tuệ khác của EHOST thuộc về EHOST hoặc bên cấp phép cho EHOST. Thỏa thuận không chuyển giao các quyền đó cho Khách hàng. Khách hàng chỉ được dùng chúng để sử dụng Dịch vụ đúng mục đích.
11.2. Khách hàng không sao chép, dịch ngược, cho mượn hoặc gỡ nhãn hiệu của EHOST, trừ khi luật cho phép bắt buộc. Việc hiển thị logo EHOST trên website Khách hàng cần chấp thuận trước bằng văn bản.
11.3. Dữ liệu, website và ứng dụng của Khách hàng thuộc về Khách hàng hoặc bên cấp phép cho Khách hàng. Khách hàng cấp cho EHOST quyền xử lý các nội dung đó chỉ trong phạm vi cần để cung cấp Dịch vụ, sao lưu, chống tấn công và tuân thủ pháp luật.
11.4. Khách hàng báo EHOST khi phát hiện người khác dùng trái phép thương hiệu EHOST.
Điều 12. Bảo mật
12.1. Mỗi bên giữ bí mật thông tin của bên kia mà bên nhận được trong quá trình giao dịch, gồm giá không công khai, cấu hình hệ thống, dữ liệu khách hàng, lỗ hổng bảo mật và nội dung hợp đồng (“Thông tin mật”). Chỉ những người cần biết để thực hiện Thỏa thuận mới được tiếp cận.
12.2. Thông tin mật không gồm thông tin:
- đã công khai mà không do bên nhận làm lộ;
- bên nhận đã có hợp pháp trước khi nhận, không kèm nghĩa vụ bí mật;
- bên nhận nhận từ bên thứ ba mà bên thứ ba không vi phạm nghĩa vụ bí mật;
- bên nhận tự tạo ra độc lập.
12.3. Bên nhận được tiết lộ Thông tin mật khi luật, tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Bên nhận báo bên kia ngay khi pháp luật cho phép, và chỉ tiết lộ phần được yêu cầu.
12.4. Khi chấm dứt, bên nhận hoàn trả hoặc xóa Thông tin mật theo yêu cầu của bên kia, trừ một bản lưu để đối soát, thuế và tranh chấp. Nghĩa vụ bí mật còn hiệu lực 05 năm sau ngày chấm dứt, và lâu hơn đối với bí mật kinh doanh chừng nào thông tin còn là bí mật.
12.5. EHOST không tiết lộ dữ liệu trên máy chủ của Khách hàng, trừ khi cần để thực hiện Dịch vụ hoặc khi cơ quan nhà nước yêu cầu đúng thẩm quyền. Trong trường hợp yêu cầu của cơ quan nhà nước, EHOST báo Khách hàng nếu việc báo không bị cấm.
Điều 13. Giới hạn trách nhiệm
13.1. EHOST cung cấp Dịch vụ theo thông số và SLA đã ghi trên gói hoặc hợp đồng. EHOST không cam kết Dịch vụ đáp ứng mục đích riêng mà Khách hàng không nêu thành thông số trong đơn hàng. Các bảo đảm ngầm định, trong phạm vi pháp luật cho phép loại trừ, không áp dụng ngoài những gì Thỏa thuận đã ghi.
13.2. EHOST không chịu trách nhiệm về:
- mất dữ liệu, hỏng website hoặc phần mềm do Khách hàng không sao lưu, tự cấu hình sai, hoặc do mã độc từ ứng dụng Khách hàng cài;
- gián đoạn do đường truyền công cộng, nhà mạng thượng nguồn, nhà đăng ký tên miền, hoặc sự cố tại máy của Khách hàng;
- thiệt hại gián tiếp, mất lợi nhuận, mất cơ hội kinh doanh, mất uy tín;
- truy cập trái phép xuất phát từ việc Khách hàng để lộ thông tin đăng nhập;
- nội dung Khách hàng đăng tải.
13.3. Tổng trách nhiệm của EHOST với Khách hàng, với mọi khiếu nại phát sinh trong một tháng, không vượt quá cước Khách hàng đã trả cho đúng Dịch vụ bị ảnh hưởng trong một tháng liền trước sự cố. Khoản bồi hoàn theo SLA được tính vào mức trần này.
13.4. Mức trần ở Điều 13.3 không áp dụng với thiệt hại do EHOST cố ý gây ra, hoặc thiệt hại về tính mạng, sức khỏe do lỗi của EHOST, và các trường hợp pháp luật không cho phép giới hạn.
13.5. Khách hàng bồi hoàn cho EHOST các khoản phạt, chi phí pháp lý hợp lý và thiệt hại thực tế mà bên thứ ba hoặc cơ quan nhà nước yêu cầu EHOST trả, nếu nguyên nhân là nội dung, phần mềm hoặc hành vi của Khách hàng, hoặc việc Khách hàng vi phạm Thỏa thuận. EHOST thông báo khiếu nại cho Khách hàng và không tự nhận trách nhiệm thay Khách hàng khi chưa trao đổi, trừ trường hợp phải xử lý khẩn cấp để chặn tấn công hoặc tuân thủ quyết định của cơ quan nhà nước.
Điều 14. Vi phạm
Một bên vi phạm Thỏa thuận khi xảy ra một trong các việc sau:
14.1. Vi phạm nghĩa vụ trọng yếu và không khắc phục trong 30 ngày kể từ ngày nhận văn bản yêu cầu khắc phục, hoặc vi phạm không thể khắc phục.
14.2. Khách hàng vi phạm Điều 7 hoặc Điều 8.
14.3. Khách hàng chậm thanh toán quá thời hạn ở Điều 10.7.
14.4. Chuyển giao Thỏa thuận trái Điều 19.
14.5. Một bên mất khả năng thanh toán, bị mở thủ tục phá sản, giải thể, hoặc ngừng hoạt động mà không có đơn vị kế thừa nghĩa vụ.
Không đạt SLA, nếu đã có cơ chế bồi hoàn riêng, được xử lý bằng cơ chế đó trước khi coi là vi phạm chấm dứt hợp đồng, trừ khi gián đoạn kéo dài liên tục quá 07 ngày vì lý do thuộc về EHOST và không phải bất khả kháng.
Điều 15. Bất khả kháng
15.1. Bên không thực hiện được nghĩa vụ đúng hạn không bị coi là vi phạm trong thời gian sự kiện bất khả kháng cản trở, với điều kiện đã áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế hậu quả và đã báo bên kia. Nghĩa vụ thanh toán khoản đã đến hạn trước sự kiện không được hoãn vì bất khả kháng.
15.2. Sự kiện bất khả kháng gồm thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, dịch bệnh, chiến tranh, bạo loạn, đình công, quyết định cấm hoặc phong tỏa của cơ quan nhà nước, sự cố điện hoặc viễn thông diện rộng ngoài tầm kiểm soát, và sự kiện khác khách quan, không lường trước được và không thể khắc phục dù đã cố gắng.
15.3. Nếu sự kiện kéo dài quá 40 ngày làm việc, bên nào cũng có quyền chấm dứt phần Dịch vụ bị ảnh hưởng, báo trước 10 ngày làm việc. Cước được tính đến ngày chấm dứt; phần đã trả trước cho những ngày sau ngày chấm dứt được hoàn lại. Hai bên không đòi bồi thường thêm chỉ vì lý do chấm dứt theo điều này.
Điều 16. Chấm dứt
16.1. Chấm dứt theo thỏa thuận hoặc hết hạn
Hai bên có thể chấm dứt bằng văn bản. Kỳ dịch vụ hết hạn và Khách hàng không gia hạn thì Dịch vụ tương ứng kết thúc vào cuối ngày hết hạn.
16.2. Khách hàng chấm dứt trước hạn
Khách hàng có thể ngừng Dịch vụ trước hạn bằng thông báo qua khu vực khách hàng hoặc email. Cước đã thanh toán cho kỳ hiện tại không hoàn lại, trừ các trường hợp Thỏa thuận hoặc pháp luật bắt buộc hoàn (lỗi không bàn giao được dịch vụ thuộc về EHOST, chấm dứt theo Điều 9.3, Điều 15.3, hoặc khoản Antiddos theo Điều 4.5).
16.3. EHOST chấm dứt
EHOST có thể chấm dứt một Dịch vụ hoặc toàn bộ Thỏa thuận khi Khách hàng rơi vào trường hợp Điều 14, sau khi đã tạm ngưng và hết thời hạn khắc phục nếu Thỏa thuận yêu cầu thời hạn đó. Với vi phạm Điều 8 hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước, EHOST có thể chấm dứt ngay.
16.4. Hệ quả
Khi chấm dứt hoặc hết hạn:
- Khách hàng trả mọi khoản đến hạn trong 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoặc từ ngày nhận hóa đơn cuối, tùy ngày nào đến sau.
- Quyền và nợ đã phát sinh giữ nguyên.
- Điều 2, 11, 12, 13, 17 và 19 cùng các điều khoản nào mà bản chất cần còn hiệu lực sau chấm dứt vẫn được áp dụng.
- EHOST giữ dữ liệu tài khoản theo Điều 2.7. Dữ liệu trên dịch vụ đã chấm dứt được xóa sau 07 ngày kể từ ngày chấm dứt, trừ khi pháp luật yêu cầu lưu lâu hơn hoặc hai bên thỏa thuận bàn giao. Khách hàng tự kết xuất dữ liệu trước thời điểm đó. EHOST không bảo đảm khôi phục sau khi đã xóa.
16.5. Colocation khi chấm dứt
Với thiết bị của Khách hàng đặt tại EHOST, Khách hàng rút thiết bị trong 10 ngày kể từ ngày đã thanh toán đủ số nợ. Quá hạn, EHOST được tháo và lưu kho bằng chi phí và rủi ro của Khách hàng, rồi thông báo. Sau 10 ngày làm việc kể từ thông báo ý định thanh lý mà Khách hàng không nhận, EHOST được bán hoặc tiêu hủy thiết bị, trừ chi phí tháo dỡ, lưu kho và nợ cước, rồi thông báo số dư. Khách hàng có 03 tháng để nhận số dư; quá hạn EHOST được giữ số còn lại. EHOST không chịu trách nhiệm hư hỏng phát sinh sau thời hạn rút thiết bị nếu đã thông báo đúng hạn.
Điều 17. Thuế
Cước chưa gồm thuế giá trị gia tăng, trừ khi hóa đơn ghi đã gồm thuế. Khách hàng trả khoản VAT và khoản thuế gián thu khác mà EHOST có nghĩa vụ thu. Mỗi bên tự kê khai và nộp thuế thu nhập của mình. Nếu pháp luật yêu cầu khấu trừ thuế tại nguồn trên khoản trả cho EHOST, Khách hàng khấu trừ đúng số và nộp cơ quan thuế, đồng thời cộng thêm số cần thiết để EHOST thực nhận đủ Cước đã thỏa thuận, trừ khi hợp đồng ghi giá đã bao gồm loại thuế đó.
Điều 18. Thông báo
18.1. Thông báo theo Thỏa thuận bằng tiếng Việt, dưới dạng văn bản hoặc email.
- Gửi EHOST: [email protected], hoặc thư bảo đảm tới địa chỉ trụ sở ở phần đầu Thỏa thuận, người nhận: Giám đốc.
- Gửi Khách hàng: email đăng ký trên tài khoản, hoặc địa chỉ trên hồ sơ khách hàng.
18.2. Thời điểm nhận:
- giao tay: ngày giao;
- thư trong nước: ngày làm việc thứ ba sau ngày đóng dấu bưu điện;
- email: khi hệ thống gửi của bên gửi ghi nhận đã gửi thành công tới địa chỉ đăng ký, trừ khi nhận được báo không gửi được.
Thông báo đến sau 17:00 ngày làm việc, hoặc vào thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ tại TP. Hồ Chí Minh, được tính là nhận lúc 09:00 ngày làm việc kế tiếp.
Điều 19. Điều khoản chung
19.1. Khách hàng không chuyển giao Thỏa thuận khi chưa được EHOST chấp thuận bằng văn bản. Việc chuyển giao gồm cả bán gần như toàn bộ tài sản dùng để khai thác Dịch vụ hoặc thay đổi kiểm soát của Khách hàng doanh nghiệp. EHOST được chuyển giao Thỏa thuận cho công ty nhận sáp nhập hoặc cho đơn vị cùng tập đoàn, với điều kiện bên nhận kế thừa đầy đủ nghĩa vụ với Khách hàng, và EHOST báo trước 15 ngày.
19.2. Thỏa thuận được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.
19.3. Tranh chấp được thương lượng trong 30 ngày kể từ ngày một bên gửi văn bản mô tả tranh chấp. Hết thời hạn đó, bên nào cũng có quyền đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh.
19.4. Nếu một điều khoản bị tuyên vô hiệu, các điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực. Điều khoản vô hiệu được thay bằng điều khoản hợp pháp gần nhất với mục đích ban đầu.
19.5. Việc một bên chưa xử lý một vi phạm không có nghĩa là từ bỏ quyền xử lý sau này.
19.6. Thỏa thuận, đơn hàng và hợp đồng dịch vụ đã ký tạo thành toàn bộ thỏa thuận về Dịch vụ và thay thế các trao đổi trước đó về cùng nội dung.
19.7. Khách hàng chấp nhận Thỏa thuận khi đánh dấu đồng ý lúc đăng ký, khi thanh toán đơn hàng, hoặc khi ký hợp đồng. Khách hàng xác nhận đã đọc và hiểu toàn bộ nội dung trước khi chấp nhận.
19.8. Bản tiếng Việt là bản gốc. Nếu có bản dịch tiếng Anh để tham khảo, bản tiếng Việt được ưu tiên khi có khác biệt.
Công ty TNHH Phần Mềm EHOST